Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long (mã trường: DTL) tiếp tục chấp nhận chứng chỉ IELTS trong xét tuyển đại học hệ chính quy, với tối thiểu từ IELTS 5.0 và áp dụng cho hầu hết các ngành đào tạo.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông tin về quy đổi điểm IELTS Đại học Thăng Long 2026 bao gồm: phương thức xét tuyển có sử dụng IELTS, bảng quy đổi và điểm cộng, danh sách ngành kèm chỉ tiêu, và những lưu ý quan trọng trước khi nộp hồ sơ.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tổ chức xét tuyển theo 5 phương thức sau:
Trong đó, IELTS có vai trò ở Phương thức 2 và Phương thức 4, cụ thể như sau:
Phương thức 2 - Quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh
Với phương thức này, thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.0 trở lên được phép thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh bằng điểm quy đổi theo bảng chính thức của nhà trường, khi đăng ký các tổ hợp có môn Tiếng Anh như A01, D01, D07, D14, D15, X25, X26 và các tổ hợp ngoại ngữ khác.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi từ IELTS thay thế trực tiếp cho điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp. Tổng điểm được tính theo thang 30. Nếu sau khi cộng tất cả các thành phần mà tổng vượt quá 30, điểm xét tối đa vẫn chỉ được tính là 30.
Phương thức 4 - Điểm cộng khuyến khích
Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ (PT4) có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên được cộng thêm điểm trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển theo bảng điểm cộng riêng (xem chi tiết tại phần 2). Công thức tính điểm xét tuyển theo phương thức này:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
(M1, M2, M3 là điểm trung bình 03 năm học THPT của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển)
Tổng điểm cộng từ tất cả các nguồn không vượt quá 10% điểm tối đa của thang xét tuyển, tức là tối đa 3 điểm trên thang 30.
Theo tài liệu tuyển sinh chính thức, bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của Trường Đại học Thăng Long như sau (áp dụng để thay thế điểm môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển):
| IELTS Academic | Điểm quy đổi (thang 10) |
| 5.0 | 8.0 |
| 5.5 | 8.5 |
| 6.0 | 9.0 |
| 6.5 | 9.5 |
| ≥ 7.0 | 10.0 |
Từ bảng quy đổi, chúng ta có thể thấy với chứng chỉ IELTS 6.5, thí sinh đã được quy đổi thành 9.5 điểm, tăng sức cạnh tranh vào các ngành có điểm chuẩn cao. Với IELTS 7.0 trở lên, các thí sinh đã đạt tối đa 10 điểm thay thế cho điểm môn Tiếng Anh trong xét tuyển.
Lưu ý quan trọng:
Ngoài việc quy đổi điểm môn Tiếng Anh, thí sinh có IELTS còn được hưởng điểm cộng khi xét tuyển theo phương thức 3 và 4. Mức điểm cộng cụ thể như sau:
| IELTS Academic | Điểm cộng |
| 5.0 | 0.50 |
| 5.5 | 0.75 |
| 6.0 | 1.00 |
| 6.5 | 1.25 |
| ≥ 7.0 | 1.50 |
Lưu ý: Tổng điểm cộng từ tất cả các nguồn (chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích học sinh giỏi...) không được vượt quá 10% điểm tối đa của thang xét tuyển, tức tối đa 3 điểm trên thang 30.
Tùy ngành đăng ký và điểm trúng tuyển tham khảo năm 2025, dưới đây là định hướng thực tế để thí sinh lên kế hoạch mục tiêu IELTS.
IELTS 5.0 - Ngưỡng tối thiểu để chứng chỉ bắt đầu có giá trị (8.0 điểm quy đổi, 0.50 điểm cộng). Phù hợp với thí sinh muốn cải thiện điểm tiếng Anh so với mặt bằng thi tốt nghiệp THPT thông thường.
IELTS 5.5 - 6.0 - Quy đổi được 8.5 - 9.0 điểm; điểm cộng 0.75 - 1.00. Vùng điểm hiệu quả nhất về mặt cân bằng giữa thời gian luyện thi và lợi ích tuyển sinh.
IELTS 6.5 - Đạt 9.5 điểm quy đổi và 1.25 điểm cộng. Mức lý tưởng khi nhắm vào các ngành có điểm trúng tuyển 2025 cao như Thương mại điện tử (22.50), Kế toán (22.50), Marketing (22.20) hay Luật kinh tế (22.30).
IELTS ≥ 7.0 - Tối đa 10 điểm quy đổi và 1.50 điểm cộng. Đây là mức tối ưu hóa toàn bộ lợi thế xét tuyển.
Điều kiện để sử dụng IELTS quy đổi điểm là tổ hợp đăng ký phải chứa môn tiếng Anh. Dưới đây là danh sách 22 ngành thỏa mãn điều kiện này, kèm chỉ tiêu và điểm trúng tuyển 2025 để bạn tham khảo.
| Ngành | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu | Tổ hợp có Tiếng Anh | Điểm trúng tuyển 2025 |
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 140 | D01, D14, D15 | 19.70 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 180 | D01, D04, D14, D15, D45, D65 | 21.20 |
| Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 100 | D01, D06, D14, D15, D43, D63 | 16.00 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 180 | D01, DD2, D14, D15, DH1, DH5 | 19.30 |
| Kinh tế quốc tế | 7310106 | 110 | A01, D01, D07, X01, X25 | 20.60 |
| Việt Nam học | 7310630 | 80 | D01, D14, D15 | 21.88 |
| Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 180 | D01, D14, D15 | 23.75 |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | 180 | A01, D01, D07, X01, X25 | 20.20 |
| Marketing | 7340115 | 140 | A01, D01, D07, D09, D10, X25 | 22.20 |
| Thương mại điện tử | 7340122 | 70 | D01, X01, X78 | 22.50 |
| Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 150 | A01, D01, D07, X06, X26 | 19.50 |
| Kế toán | 7340301 | 160 | A01, D01, D07, X01, X25 | 19.78 |
| Quản trị kinh doanh định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế | 7340101A | 35 | A01, D01, D07, X01, X25 | - |
| Kế toán định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA | 7340301A | 35 | A01, D01, D07, X01, X25 | - |
| Luật kinh tế | 7380107 | 140 | D01, C03, C04, X01 | 22.30 |
| Khoa học máy tính | 7480101 | 70 | A01, D01, D07, X25, X26** | 16.00 |
| Hệ thống thông tin | 7480104 | 35 | A01, D01, D07, X25, X26** | 16.00 |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | 210 | A01, D01, D07, X01, X25** | 17.00 |
| Trí tuệ nhân tạo | 7480207 | 70 | A01, D01, D07, X01, X25** | 17.00 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 175 | A01, D01, D07, X01, X25 | 21.40 |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 150 | C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 20.15 |
| Quản trị khách sạn | 7810201 | 150 | C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 20.15 |
(**) Môn Toán được tính hệ số 2 đối với các ngành Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo.
Lưu ý điều kiện đặc thù khi xét theo PT2, PT3, PT4:
Ngành Luật kinh tế yêu cầu học lực lớp 12 xếp loại Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt tối thiểu 18.00 điểm (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên).
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành và Quản trị khách sạn khi xét theo PT4 yêu cầu tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 15.00 điểm; điểm học bạ trung bình 3 năm THPT đạt tối thiểu 19.5/30 điểm, không có điểm nào dưới 5.0; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên.
Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh phụ thuộc nhiều vào trạng thái ngày thi và độ khó đề. Trong khi đó, IELTS là kết quả của một quá trình luyện tập có định hướng, thi nhiều lần để cải thiện được. Thí sinh dùng IELTS để quy đổi chủ động kiểm soát điểm thành phần quan trọng này.
Khoảng cách điểm đủ để tạo lợi thế cạnh tranh
Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh nhiều năm gần đây thường tập trung trong vùng 5.0-7.0. Với IELTS 5.5, thí sinh đã có 8.5 điểm - cao hơn từ 1.5 đến 3.5 điểm so với mặt bằng. Ở những ngành có điểm chuẩn 2025 từ 20-23 điểm như Truyền thông đa phương tiện, Marketing hay Thương mại điện tử, khoảng cách này hoàn toàn có thể là yếu tố quyết định.
Mở rộng cơ hội ở các ngành đào tạo có yếu tố quốc tế
Đại học Thăng Long hiện có hai chương trình đào tạo đặc thù gắn với chuẩn quốc tế: Quản trị kinh doanh định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế (15 học phần dạy bằng tiếng Anh) và Kế toán định hướng chứng chỉ ACCA (9 học phần dạy bằng tiếng Anh). Thí sinh có nền tảng IELTS tốt sẽ theo học thuận lợi hơn và có lợi thế khi chinh phục các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như ACCA, CPA, CMA sau này.
Ngưỡng tối thiểu là IELTS 5.0, quy đổi tương đương 8.0 điểm môn Tiếng Anh thang 10. Đây cũng là mức để bắt đầu nhận điểm cộng (0.50 điểm) khi xét học bạ.
Từ IELTS 7.0 trở lên - đạt 10/10 điểm quy đổi và 1.50 điểm cộng. Từ 7.0 đến 9.0 đều cho cùng kết quả trong bảng của nhà trường, nên không cần nhắm đến band cao hơn nếu mục tiêu duy nhất là tuyển sinh.
Không áp dụng đồng thời trong một phương thức. Tuy nhiên, thí sinh có thể đăng ký song song PT1 (quy đổi điểm) và PT3/PT4 (điểm cộng) - mỗi phương thức áp dụng một cơ chế riêng biệt. Điểm ưu tiên đối tượng/khu vực vẫn được cộng độc lập ở tất cả các phương thức.
Không. Chỉ chấp nhận IELTS Academic do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp. Thí sinh cần đăng ký đúng dạng thi khi đặt lịch.
Chứng chỉ phải còn hạn tại thời điểm xét tuyển. IELTS có giá trị 2 năm kể từ ngày thi - nếu đã thi trước khoảng tháng 7/2024, cần kiểm tra lại để cân nhắc thi thêm một lần trước mùa nộp hồ sơ 2026.
Hoàn toàn được. IELTS không phải là điều kiện bắt buộc ở bất kỳ ngành nào. Thí sinh vẫn xét tuyển bình thường theo điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, điểm HSA/TSA/SPT hoặc tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Tóm lại, Đại học Thăng Long quy đổi điểm IELTS từ band 5.0 trở lên, mở ra lợi thế xét tuyển thực sự cho thí sinh đã đầu tư học IELTS sớm.
Mong rằng những thông tin trên đây sẽ giúp các bạn có dự định nộp hồ sơ xét tuyển vào Đại học Thăng Long với chứng chỉ IELTS có kế hoạch ôn luyện và thi IELTS phù hợp.
Để được tư vấn lộ trình học IELTS phù hợp với mục tiêu xét tuyển vào Đại học Thăng Long, các bạn hãy để lại thông tin dưới đây nhé.
Xem thêm thông tin chi tiết về các khóa học tại IELTS LangGo:
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ